nghênh phong
Định nghĩa
Động từ (cổ):
- Hứng gió, đón gió: "nghênh phong" chỉ hành động đứng hoặc ở một vị trí để đón nhận luồng gió, thường mang tính chất thư giãn, tận hưởng không khí trong lành.
- Nghĩa bóng (hiếm): Đối mặt với thử thách, khó khăn như gió ngược, mang ý chí kiên cường.
Danh từ (cổ, văn học):
- Hướng gió, chỗ đón gió: Vị trí hoặc nơi chốn được chọn để hứng gió, thường gắn với không gian thiên nhiên như đỉnh núi, bờ sông.
Ví dụ sử dụng
Động từ:
- Lão ngư ngồi nghênh phong trên mũi thuyền. (Người đánh cá già ngồi hứng gió trên mũi thuyền.)
- Trong thơ cổ, tao nhân mặc khách thường nghênh phong uống rượu. (Trong thơ xưa, các thi nhân thường đón gió uống rượu.)
Danh từ:
- Đỉnh non cao là chốn nghênh phong lý tưởng. (Đỉnh núi cao là nơi đón gió lý tưởng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"nghênh phong đối diện": Hành động đứng trước gió, thường dùng trong văn chương để tả tư thế hiên ngang.
- Chàng trai nghênh phong đối diện, mắt nhìn xa xăm. (Chàng trai đứng trước gió, mắt nhìn về phía xa.)
"nghênh phong nhiếp khí": Khái niệm trong dưỡng sinh cổ truyền, chỉ việc hít thở không khí trong lành ngoài trời.
- Người xưa thường nghênh phong nhiếp khí để tăng cường sức khỏe. (Người xưa thường hít thở gió trời để tăng cường sức khỏe.)
Biến thể và từ gần giống
Nghinh phong: Biến thể cổ của "nghênh phong", cùng nghĩa, thường thấy trong văn bản Hán-Việt.
- Quân tử nghinh phong mà đứng. (Người quân tử đón gió mà đứng.)
Đón gió: Từ hiện đại, thông dụng hơn, mang nghĩa tương tự nhưng không trang trọng bằng.
- Ra ngoài đón gió cho mát mẻ. (Ra ngoài hứng gió cho mát.)
Từ đồng nghĩa
- Hứng gió: Hành động đón nhận gió một cách chủ động.
- Đón gió: Như trên, nhưng phổ biến hơn trong đời sống hàng ngày.
- Nghênh phong (từ cổ): Mang sắc thái văn chương, trang trọng.
Thành ngữ liên quan
- Nghênh phong nghênh nguyệt: Đón gió đón trăng, chỉ lối sống phong lưu, thưởng ngoạn thiên nhiên của tao nhân mặc khách.
- Cuộc sống nghênh phong nghênh nguyệt thật nhàn nhã. (Cuộc sống đón gió đón trăng thật thư thái.)